Giải bài 52 trang 57 sách bài tập toán 11 - Cánh diều
Giải bài 52 trang 57 Sách bài tập Toán 11 - Cánh Diều
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài 52 trang 57 sách bài tập Toán 11 - Cánh Diều. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và áp dụng vào các bài tập tương tự.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp nội dung chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học Toán 11 hiện hành.
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có tất cả các số hạng đều không âm
Đề bài
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có tất cả các số hạng đều không âm và \({u_2} = 6\), \({u_4} = 24\). Tổng 10 số hạng đầu của \(\left( {{u_n}} \right)\) là:
A. \(3\left( {1 - {2^{10}}} \right)\)
B. \(3\left( {{2^9} - 1} \right)\)
C. \(3\left( {{2^{10}} - 1} \right)\)
D. \(3\left( {1 - {2^9}} \right)\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Do tất cả các số hạng đều không âm nên công bội \(q\) không âm.
Sử dụng công thức \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\) để tìm công bội \(q\) và số hạng đầu \({u_1}\).
Sử dụng công thức \({S_n} = {u_1}\frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}}\) để tính tổng \(n\) số hạng đầu của cấp số nhân.
Lời giải chi tiết
Do tất cả các số hạng đều không âm nên công bội \(q\) không âm.
Ta có \({u_2} = {u_1}q\) và \({u_4} = {u_1}{q^3} = \left( {{u_1}q} \right){q^2}\)
Do \({u_2} = 6\), \({u_4} = 24\), ta suy ra \(6{q^2} = 24 \Rightarrow {q^2} = 4 \Rightarrow q = 2\) (do \(q\) không âm).
Từ đó, số hạng đầu \({u_1} = \frac{{{u_2}}}{q} = \frac{6}{2} = 3\).
Vậy tổng 10 số hạng đầu của \(\left( {{u_n}} \right)\) là:
\({S_{10}} = {u_1}\frac{{1 - {q^{10}}}}{{1 - q}} = 3\frac{{1 - {2^{10}}}}{{1 - 2}} = 3\left( {{2^{10}} - 1} \right)\)
Đáp án đúng là C.
Giải bài 52 trang 57 Sách bài tập Toán 11 - Cánh Diều: Tổng quan
Bài 52 trang 57 sách bài tập Toán 11 - Cánh Diều thuộc chương trình học về phép biến hình. Bài tập này tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về phép tịnh tiến, phép quay, phép đối xứng trục và phép đối xứng tâm để giải quyết các bài toán hình học.
Nội dung chi tiết bài 52
Bài 52 bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Xác định ảnh của một điểm, một đường thẳng hoặc một hình qua phép biến hình.
- Dạng 2: Tìm tâm của phép quay hoặc trục của phép đối xứng.
- Dạng 3: Chứng minh một hình là ảnh của một hình khác qua một phép biến hình.
Lời giải chi tiết từng bài tập
Bài 52.1
Cho điểm A(1; 2) và phép tịnh tiến theo vectơ v = (3; -1). Tìm ảnh A' của điểm A qua phép tịnh tiến đó.
Lời giải:
Áp dụng công thức phép tịnh tiến: A'(x' ; y') = A(x; y) + v(a; b) = (x + a; y + b)
Vậy A'(1 + 3; 2 - 1) = A'(4; 1)
Bài 52.2
Cho đường thẳng d: x + 2y - 3 = 0 và phép quay Q(O; 90°) quanh gốc tọa độ O. Tìm ảnh d' của đường thẳng d qua phép quay đó.
Lời giải:
Lấy hai điểm A(1; 1) và B(3; 0) thuộc đường thẳng d. Tìm ảnh A' và B' của A và B qua phép quay Q(O; 90°).
A'(x'; y') = A(-y; x) => A'(-1; 1)
B'(x'; y') = B(-y; x) => B'(0; 3)
Phương trình đường thẳng d' đi qua A' và B' là: (y - 1) / (x + 1) = (3 - 1) / (0 + 1) = 2
=> y - 1 = 2(x + 1) => y - 1 = 2x + 2 => 2x - y + 3 = 0
Các lưu ý khi giải bài tập về phép biến hình
- Nắm vững định nghĩa và tính chất của từng phép biến hình.
- Sử dụng công thức phép biến hình một cách chính xác.
- Vẽ hình để minh họa và kiểm tra kết quả.
- Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.
Ứng dụng của phép biến hình trong thực tế
Phép biến hình có nhiều ứng dụng trong thực tế, như:
- Trong đồ họa máy tính, phép biến hình được sử dụng để xoay, tịnh tiến, co giãn hình ảnh.
- Trong robot học, phép biến hình được sử dụng để điều khiển chuyển động của robot.
- Trong kiến trúc, phép biến hình được sử dụng để thiết kế các công trình có hình dạng phức tạp.
Tổng kết
Bài 52 trang 57 sách bài tập Toán 11 - Cánh Diều là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về phép biến hình. Hy vọng với lời giải chi tiết và các lưu ý trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập tương tự.
| Phép biến hình | Công thức |
|---|---|
| Phép tịnh tiến | A'(x + a; y + b) |
| Phép quay | A'(x cosα - y sinα; x sinα + y cosα) |
| Phép đối xứng trục | (Công thức phức tạp, tùy thuộc vào trục đối xứng) |
| Phép đối xứng tâm | A'(2x0 - x; 2y0 - y) |






























