Danh Mục
© 2024 Education Math

Câu 47 trang 48 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao

Giải Bài Tập Toán 11 Nâng Cao - Câu 47 Trang 48

Chào mừng bạn đến với Montoan.com.vn! Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho Câu 47 trang 48 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao. Chúng tôi sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán hiệu quả.

Mục tiêu của chúng tôi là hỗ trợ học sinh tự học, ôn tập và nâng cao kết quả học tập môn Toán. Hãy cùng khám phá lời giải chi tiết ngay sau đây!

Giải các phương trình sau :

LG a

\(\sin 2x + {\sin ^2}x = {1 \over 2}\)

Lời giải chi tiết:

Ta có:

\(\eqalign{& \sin 2x + {\sin ^2}x = {1 \over 2} \cr & \Leftrightarrow \sin 2x + {1 \over 2}\left( {1 - \cos 2x} \right) = {1 \over 2} \cr & \Leftrightarrow \sin 2x - {1 \over 2}\cos 2x = 0 \cr & \Leftrightarrow \tan 2x = {1 \over 2} \cr & \Leftrightarrow 2x = \alpha + k\pi \,\text{ với }\,\tan \alpha = {1 \over 2} \cr & \Leftrightarrow x = {\alpha \over 2} + k{\pi \over 2},\,k \in\mathbb Z \cr} \)

LG b

\(2{\sin ^2}x + 3\sin x\cos x + {\cos ^2}x = 0\)

Lời giải chi tiết:

\(x = {\pi \over 2} + k\pi \) không là nghiệm phương trình.

Chia hai vế phương trình cho \({\cos ^2}x\) ta được :

\(\eqalign{& 2{\tan ^2}x + 3\tan x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{\tan x = - 1} \cr {\tan x = - {1 \over 2}} \cr} } \right. \cr & \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x = - {\pi \over 4} + k\pi } \cr {x = \alpha + k\pi } \cr} } \right.\,\left( {k \in\mathbb Z} \right) \cr & \left( {\text{ với }\,\tan \alpha = - {1 \over 2}} \right) \cr} \)

LG c

\({\sin ^2}{x \over 2} + \sin x - 2{\cos ^2}{x \over 2} = {1 \over 2}\)

Lời giải chi tiết:

Ta có:

\(\eqalign{& {\sin ^2}{x \over 2} + \sin x - 2{\cos ^2}{x \over 2} = {1 \over 2} \cr & \Leftrightarrow {\sin ^2}{x \over 2} + 2\sin {x \over 2}\cos {x \over 2} - 2{\cos ^2}{x \over 2} = {1 \over 2} \cr} \) 

Với \(x\) mà \(\cos {x \over 2} = 0\) không là nghiệm phương trình.

Chia hai vế phương trình cho \({\cos ^2}{x \over 2}\) ta được :

\(\eqalign{& {\tan ^2}{x \over 2} + 2\tan {x \over 2} - 2 = {1 \over 2}\left( {1 + {{\tan }^2}{x \over 2}} \right) \cr & \Leftrightarrow {\tan ^2}{x \over 2} + 4\tan {x \over 2} - 5 = 0 \cr & \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{\tan {x \over 2} = 1} \cr {\tan {x \over 2} = - 5} \cr} } \right. \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{{x \over 2} = {\pi \over 4} + k\pi } \cr {{x \over 2} = \alpha + k\pi } \cr} } \right.\,\left( {\text{ với }\,\tan \alpha = - 5} \right) \cr & \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x = {\pi \over 2} + k2\pi } \cr {x = 2\alpha + k2\pi } \cr} } \right.\,\left( {k \in\mathbb Z} \right) \cr} \)

Bạn đang khám phá nội dung Câu 47 trang 48 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao trong chuyên mục toán lớp 11 trên nền tảng toán học. Được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán trung học phổ thông này cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức Toán lớp 11 cho học sinh THPT, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả học tập vượt trội, tạo nền tảng vững chắc cho các kỳ thi quan trọng và chương trình đại học.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Câu 47 Trang 48 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao: Đề Bài

Để bắt đầu, chúng ta cùng xem lại đề bài của Câu 47 trang 48 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao:

(Đề bài cụ thể của Câu 47 trang 48 sẽ được chèn vào đây. Ví dụ: Cho hàm số y = f(x) = x2 - 4x + 3. Tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số.)

Lời Giải Chi Tiết

Để giải Câu 47 trang 48, chúng ta cần áp dụng các kiến thức về hàm số bậc hai, bao gồm:

  • Định nghĩa hàm số
  • Tập xác định của hàm số
  • Tập giá trị của hàm số
  • Cách tìm đỉnh của parabol

Bước 1: Xác định Tập Xác Định

Tập xác định của hàm số là tập hợp tất cả các giá trị của x mà hàm số có nghĩa. Trong trường hợp hàm số y = f(x) = x2 - 4x + 3, đây là một hàm đa thức, do đó tập xác định là tập số thực, ký hiệu là R.

Bước 2: Tìm Đỉnh của Parabol

Hàm số y = x2 - 4x + 3 là một hàm bậc hai có dạng y = ax2 + bx + c, với a = 1, b = -4, và c = 3. Hoành độ đỉnh của parabol là x0 = -b / (2a) = -(-4) / (2 * 1) = 2.

Tung độ đỉnh của parabol là y0 = f(x0) = f(2) = 22 - 4 * 2 + 3 = 4 - 8 + 3 = -1.

Vậy, đỉnh của parabol là (2, -1).

Bước 3: Xác định Tập Giá Trị

Vì a = 1 > 0, parabol có dạng mở lên trên. Do đó, tung độ đỉnh là giá trị nhỏ nhất của hàm số. Tập giá trị của hàm số là [-1, +∞).

Kết Luận

Vậy, lời giải cho Câu 47 trang 48 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao là:

  • Tập xác định: R
  • Tập giá trị: [-1, +∞)

Mở Rộng và Bài Tập Tương Tự

Để hiểu sâu hơn về hàm số bậc hai, bạn có thể tham khảo các bài tập tương tự sau:

  1. Tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số y = 2x2 + 8x + 5.
  2. Tìm đỉnh của parabol y = -x2 + 6x - 9.
  3. Xác định khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số y = x2 - 2x + 1.

Ứng Dụng Thực Tế

Hàm số bậc hai có nhiều ứng dụng trong thực tế, ví dụ như:

  • Tính quỹ đạo của vật ném.
  • Mô tả hình dạng của các cầu, ăng-ten parabol.
  • Giải các bài toán tối ưu hóa.

Tổng Kết

Hy vọng bài giải chi tiết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về Câu 47 trang 48 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao. Đừng ngần ngại luyện tập thêm các bài tập tương tự để củng cố kiến thức nhé!

Khái niệmGiải thích
Tập xác địnhTập hợp các giá trị của x mà hàm số có nghĩa.
Tập giá trịTập hợp các giá trị của y mà hàm số đạt được.
Đỉnh của parabolĐiểm thấp nhất (hoặc cao nhất) trên đồ thị hàm số bậc hai.
Bảng tóm tắt các khái niệm quan trọng.

Bài viết cùng chủ đề

Kho tài liệu Toán 11

Tổng hợp đề thi, chuyên đề và đáp án chi tiết

Tài liệu mới cập nhật