Giải mục 2 trang 52 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá
Giải mục 2 trang 52 SGK Toán 9 tập 1
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 2 trang 52 SGK Toán 9 tập 1 trên website montoan.com.vn. Mục này tập trung vào việc giải và biện luận phương trình bậc hai, một kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình Toán 9.
Chúng tôi cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu, cùng với các ví dụ minh họa giúp các em nắm vững phương pháp và tự tin giải các bài tập tương tự.
Sử dụng máy tính cầm tay, tính các căn bậc hai của: a) \(\frac{{361}}{{144}}\); b) 42,8 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
VD1
Trả lời câu hỏi Vận dụng 1trang 52 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Bạn Tuấn khẳng định: “Có đúng một số thực sao cho bình phương tổng của số này với 1 là 36”. Bạn Mai khẳng định: “Có đúng hai số thực như thế”. Trong hai bạn Tuấn và Mai, ai đúng ai sai? Vì sao?
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức vừa học về căn bậc hai để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Trong hai bạn, bạn Tuấn đúng. Vì có hai số gồm 1 số âm và 1 số dương bình phương bằng nhau.
- LT3
- VD1
Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 52 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Sử dụng máy tính cầm tay, tính các căn bậc hai của:
a) \(\frac{{361}}{{144}}\);
b) 42,8 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Phương pháp giải:
Dựa vào cách bấm máy tính vừa học để giải bài toán.
Lời giải chi tiết:
a) \(\sqrt {\frac{{361}}{{144}}} = \frac{{19}}{{12}}\).
b) \(\sqrt {42,8} \approx 6,54\).
Trả lời câu hỏi Vận dụng 1trang 52 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Bạn Tuấn khẳng định: “Có đúng một số thực sao cho bình phương tổng của số này với 1 là 36”. Bạn Mai khẳng định: “Có đúng hai số thực như thế”. Trong hai bạn Tuấn và Mai, ai đúng ai sai? Vì sao?
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức vừa học về căn bậc hai để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Trong hai bạn, bạn Tuấn đúng. Vì có hai số gồm 1 số âm và 1 số dương bình phương bằng nhau.
LT3
Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 52 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Sử dụng máy tính cầm tay, tính các căn bậc hai của:
a) \(\frac{{361}}{{144}}\);
b) 42,8 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Phương pháp giải:
Dựa vào cách bấm máy tính vừa học để giải bài toán.
Lời giải chi tiết:
a) \(\sqrt {\frac{{361}}{{144}}} = \frac{{19}}{{12}}\).
b) \(\sqrt {42,8} \approx 6,54\).
Giải mục 2 trang 52 SGK Toán 9 tập 1: Tổng quan về phương trình bậc hai
Mục 2 trang 52 SGK Toán 9 tập 1 giới thiệu về phương trình bậc hai một ẩn, các khái niệm cơ bản như hệ số, nghiệm, và các phương pháp giải phương trình bậc hai. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong chương trình học.
1. Phương trình bậc hai một ẩn là gì?
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng tổng quát là ax² + bx + c = 0, trong đó a, b, c là các số thực và a ≠ 0. 'x' là ẩn số của phương trình. Việc xác định đúng các hệ số a, b, c là bước đầu tiên quan trọng để giải phương trình.
2. Các phương pháp giải phương trình bậc hai
Có nhiều phương pháp để giải phương trình bậc hai, tùy thuộc vào dạng của phương trình:
- Phương pháp phân tích thành nhân tử: Áp dụng khi phương trình có thể được phân tích thành tích của các nhân tử.
- Phương pháp sử dụng công thức nghiệm: Áp dụng cho mọi phương trình bậc hai. Công thức nghiệm được tính như sau:
x = (-b ± √(b² - 4ac)) / 2a
Trong đó:
- Δ = b² - 4ac được gọi là biệt thức của phương trình.
- Nếu Δ > 0: Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
- Nếu Δ = 0: Phương trình có nghiệm kép.
- Nếu Δ < 0: Phương trình vô nghiệm.
3. Biện luận nghiệm của phương trình bậc hai
Biện luận nghiệm của phương trình bậc hai là việc xác định số lượng nghiệm của phương trình dựa vào giá trị của biệt thức Δ. Việc này giúp ta hiểu rõ hơn về tính chất của phương trình và dự đoán được kết quả giải.
4. Ví dụ minh họa giải mục 2 trang 52 SGK Toán 9 tập 1
Bài tập 1: Giải phương trình 2x² - 5x + 3 = 0
Giải:
- Xác định các hệ số: a = 2, b = -5, c = 3
- Tính biệt thức: Δ = (-5)² - 4 * 2 * 3 = 25 - 24 = 1
- Vì Δ > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
- x₁ = (5 + √1) / (2 * 2) = (5 + 1) / 4 = 1.5
- x₂ = (5 - √1) / (2 * 2) = (5 - 1) / 4 = 1
- Vậy, phương trình có hai nghiệm là x₁ = 1.5 và x₂ = 1
Bài tập 2: Giải phương trình x² - 4x + 4 = 0
Giải:
- Xác định các hệ số: a = 1, b = -4, c = 4
- Tính biệt thức: Δ = (-4)² - 4 * 1 * 4 = 16 - 16 = 0
- Vì Δ = 0, phương trình có nghiệm kép:
- x = -(-4) / (2 * 1) = 4 / 2 = 2
- Vậy, phương trình có nghiệm kép là x = 2
5. Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
- Giải phương trình 3x² + 7x - 2 = 0
- Giải phương trình x² - 6x + 9 = 0
- Biện luận nghiệm của phương trình mx² - 2x + m = 0
6. Kết luận
Việc nắm vững kiến thức về phương trình bậc hai là rất quan trọng trong chương trình Toán 9. Hy vọng với bài giải chi tiết và các ví dụ minh họa trên, các em sẽ hiểu rõ hơn về phương trình bậc hai và tự tin giải các bài tập liên quan. Chúc các em học tập tốt!






























